Công dân Việt Nam đã kết hôn hoặc ly hôn ở nước ngoài cần làm thủ tục ghi vào sổ hộ tịch tại UBND cấp xã (theo Nghị định 120/2025/NĐ-CP) để việc kết hôn, ly hôn được công nhận tại Việt Nam. Thủ tục giải quyết trong 5 ngày làm việc, cần tờ khai và bản sao giấy tờ kết hôn hoặc bản án, quyết định ly hôn đã được hợp pháp hóa và dịch sang tiếng Việt.
Khi nào cần làm
- Kết hôn ở nước ngoài, nay về Việt Nam sinh sống, làm thủ tục cho vợ/chồng xin thẻ tạm trú.
- Đã ly hôn ở nước ngoài và muốn kết hôn lần nữa tại Việt Nam: bắt buộc ghi chú ly hôn trước.
- Cập nhật tình trạng hôn nhân trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch.
Hồ sơ
- Tờ khai ghi vào sổ hộ tịch việc kết hôn hoặc ly hôn.
- Bản sao giấy chứng nhận kết hôn, hoặc bản án, quyết định ly hôn đã có hiệu lực do nước ngoài cấp.
- Hộ chiếu, giấy tờ tùy thân của người yêu cầu; nếu gửi qua bưu điện, kèm bản sao giấy tờ của cả hai bên.
- Giấy tờ nước ngoài hợp pháp hóa lãnh sự và dịch, chứng thực sang tiếng Việt.
Thời hạn và lệ phí
5 ngày làm việc, tối đa 10 ngày nếu cần xác minh (đối với ghi chú kết hôn). Lệ phí theo quy định của tỉnh, ví dụ TP. Hồ Chí Minh 75.000đ.
Trường hợp bị từ chối
- Việc kết hôn vi phạm điều cấm của pháp luật Việt Nam (như tảo hôn, kết hôn giả tạo, người đang có vợ/chồng).
- Công dân Việt Nam kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan đại diện của nước ngoài đặt tại Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
Nộp ở UBND xã nào?
UBND cấp xã nơi người yêu cầu cư trú. Nếu không có nơi cư trú trong nước, liên hệ Sở Tư pháp để được hướng dẫn (Sở Tư pháp 34 tỉnh, thành phố).
Ly hôn ở nước ngoài chưa ghi chú có kết hôn lại ở Việt Nam được không?
Không. Phải ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn trước khi đăng ký kết hôn mới.
Giấy tờ của nước có hiệp định miễn hợp pháp hóa thì sao?
Được miễn hợp pháp hóa lãnh sự nhưng vẫn phải dịch sang tiếng Việt và chứng thực chữ ký người dịch.
Cần hỗ trợ hồ sơ?
Info Travel – công ty dịch vụ visa xuất nhập cảnh cho người nước ngoài – tư vấn miễn phí, hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ, dịch thuật, hợp pháp hóa giấy tờ. Zalo/WhatsApp: +84327828822 / Hotline: +84903782118
Căn cứ: Luật Hộ tịch 2014; Nghị định 123/2015/NĐ-CP (Điều 34–39); Nghị định 120/2025/NĐ-CP.


