Thẻ thường trú cho người nước ngoài là giấy tờ cho phép người nước ngoài sinh sống lâu dài tại Việt Nam, không phải xin visa hay thẻ tạm trú, 10 năm đổi thẻ một lần. Chỉ 4 nhóm được xét: người có công được Nhà nước tặng huân chương, danh hiệu; nhà khoa học, chuyên gia đang tạm trú; người được cha, mẹ, vợ, chồng, con là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam bảo lãnh (đã tạm trú liên tục từ 3 năm); người không quốc tịch tạm trú liên tục từ năm 2000 trở về trước. Hồ sơ nộp tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh, thời hạn giải quyết 4 tháng, lệ phí 100 USD.
Mục lục
- Ai được cấp thẻ thường trú?
- Điều kiện cấp thẻ thường trú
- Hồ sơ xin thường trú
- Nơi nộp, thời hạn, lệ phí
- Đổi thẻ thường trú 10 năm một lần
- Thẻ thường trú khác thẻ tạm trú thế nào?
- Câu hỏi thường gặp
Ai được cấp thẻ thường trú? (Điều 39)
- Người nước ngoài có công đóng góp cho việc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam, được Nhà nước tặng huân chương hoặc danh hiệu vinh dự.
- Người nước ngoài là nhà khoa học, chuyên gia đang tạm trú tại Việt Nam.
- Người nước ngoài được cha, mẹ, vợ, chồng, con là công dân Việt Nam đang thường trú tại Việt Nam bảo lãnh.
- Người không quốc tịch đã tạm trú liên tục tại Việt Nam từ năm 2000 trở về trước.
Người nước ngoài chỉ làm việc, đầu tư thông thường (không thuộc 4 nhóm trên) không được cấp thẻ thường trú mà dùng thẻ tạm trú (tối đa 10 năm với nhà đầu tư ĐT1).
Điều kiện cấp thẻ thường trú (Điều 40)
- Có chỗ ở hợp pháp và thu nhập ổn định bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam.
- Nhà khoa học, chuyên gia: phải được thủ trưởng cơ quan cấp bộ, ngang bộ hoặc cơ quan thuộc Chính phủ quản lý nhà nước về lĩnh vực chuyên môn đề nghị.
- Người được người thân bảo lãnh: phải đã tạm trú tại Việt Nam liên tục từ 3 năm trở lên.
Hồ sơ xin thường trú (Điều 41)
- Đơn xin thường trú (mẫu NA12).
- Lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp (hợp pháp hóa lãnh sự, dịch công chứng).
- Văn bản đề nghị (công hàm) của cơ quan đại diện nước mà người đó là công dân đề nghị Việt Nam giải quyết cho thường trú.
- Bản sao hộ chiếu có chứng thực.
- Giấy tờ chứng minh đủ điều kiện (chỗ ở hợp pháp, thu nhập, quan hệ nhân thân…).
- Giấy bảo lãnh (mẫu NA11) với diện người thân bảo lãnh.
Các mẫu NA11, NA12, NA13 được sửa đổi theo Thông tư 70/2026/TT-BCA từ 01/7/2026. Giấy tờ nước ngoài cần hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật công chứng.
Nơi nộp, thời hạn, lệ phí
| Nội dung | Quy định |
|---|---|
| Nơi nộp | Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an |
| Thời hạn giải quyết | 4 tháng kể từ khi nhận đủ hồ sơ; nếu cần thẩm tra bổ sung có thể kéo dài thêm không quá 2 tháng |
| Thông báo kết quả | Trong 5 ngày làm việc kể từ khi có quyết định |
| Nhận thẻ | Trong 3 tháng kể từ khi nhận thông báo |
| Lệ phí | 100 USD (cấp mới, cấp lại) theo Thông tư 28/2026/TT-BTC |
Đổi thẻ thường trú 10 năm một lần (Điều 43)
Thẻ thường trú không ghi thời hạn, nhưng định kỳ 10 năm phải đổi thẻ một lần. Thủ tục đổi thẻ, cấp lại thẻ do mất, hỏng làm tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi thường trú. Hồ sơ gồm tờ khai (mẫu NA13), thẻ cũ và bản sao hộ chiếu có chứng thực (trừ người không quốc tịch).
Thẻ thường trú khác thẻ tạm trú thế nào?
| Thẻ thường trú | Thẻ tạm trú | |
|---|---|---|
| Đối tượng | 4 nhóm tại Điều 39 | Người lao động, nhà đầu tư, thân nhân, du học sinh… |
| Thời hạn | Lâu dài, đổi thẻ 10 năm/lần | Tối đa 2–10 năm tùy ký hiệu |
| Cơ quan giải quyết | Cục Quản lý xuất nhập cảnh | Cục hoặc Công an cấp tỉnh |
| Thời gian xử lý | 4 tháng | 5 ngày làm việc |
| Lệ phí | 100 USD | 145–165 USD |
Câu hỏi thường gặp về thẻ thường trú
Lấy vợ, chồng Việt Nam có được thẻ thường trú không?
Có thể, nếu vợ, chồng là công dân Việt Nam đang thường trú tại Việt Nam bảo lãnh, người nước ngoài đã tạm trú liên tục từ 3 năm trở lên, có chỗ ở hợp pháp và thu nhập ổn định.
Nhà đầu tư có được thẻ thường trú không?
Nhà đầu tư không nằm trong 4 nhóm của Điều 39, nên thường dùng thẻ tạm trú ĐT (tối đa 10 năm với ĐT1).
Lệ phí có được hoàn nếu bị từ chối không?
Theo Thông tư 28/2026/TT-BTC, lệ phí thẻ thường trú đã nộp không được hoàn trả.
Xin thẻ thường trú mất bao lâu?
4 tháng theo luật, có thể thêm tối đa 2 tháng nếu cần thẩm tra, chưa kể thời gian chuẩn bị giấy tờ nước ngoài.
Cần tư vấn hồ sơ thường trú?
Info Travel tư vấn điều kiện, chuẩn bị hồ sơ, hợp pháp hóa và dịch thuật giấy tờ. Gọi 0327 828 822 hoặc liên hệ.
Căn cứ: Điều 39–43 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam; Thông tư 70/2026/TT-BCA; Thông tư 28/2026/TT-BTC. Tham khảo: Thư viện Pháp luật.

