Người nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam được cấp thị thực ký hiệu TT (thăm thân) và có thể xin thẻ tạm trú ký hiệu TT với thời hạn tối đa 3 năm, do chính vợ/chồng người Việt bảo lãnh. Hồ sơ nộp tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh nơi người bảo lãnh cư trú, thời gian giải quyết 5 ngày làm việc, lệ phí nhà nước USD 155 cho thẻ trên 2 đến 5 năm. Info Travel cung cấp dịch vụ trọn gói từ kiểm tra giấy tờ kết hôn đến nhận thẻ – liên hệ WhatsApp +84327828822.
Thẻ tạm trú TT cho vợ/chồng người Việt Nam là gì?
Theo Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (đã sửa đổi, bổ sung), ký hiệu TT được cấp cho người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam, và cho vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài đang lao động, đầu tư, học tập tại Việt Nam theo một số ký hiệu thị thực nhất định. Với người nước ngoài kết hôn với người Việt, đây là loại giấy tờ cư trú phù hợp nhất vì:
- Không cần giấy phép lao động hay công ty bảo lãnh – người bảo lãnh là vợ/chồng mang quốc tịch Việt Nam.
- Thẻ tạm trú có giá trị thay thị thực, cho phép xuất nhập cảnh nhiều lần trong thời hạn thẻ.
- Không phải ra nước ngoài “làm mới visa” định kỳ.
Thông tin chung về các loại thẻ tạm trú xem tại bài điều kiện và hồ sơ thẻ tạm trú cho người nước ngoài; riêng diện thăm thân xem thêm thẻ tạm trú thăm thân TT.
Thời hạn thị thực và thẻ tạm trú TT
| Loại giấy tờ | Thời hạn tối đa | Ghi chú |
|---|---|---|
| Thị thực TT | Không quá 12 tháng | Thường dùng để nhập cảnh hoặc chuyển đổi trước khi làm thẻ |
| Thẻ tạm trú TT | Không quá 3 năm | Thời hạn thẻ ngắn hơn thời hạn hộ chiếu ít nhất 30 ngày |
Vì thời hạn thẻ phụ thuộc vào hộ chiếu, nếu hộ chiếu chỉ còn khoảng 1 năm, bạn nên gia hạn hoặc đổi hộ chiếu trước để được cấp thẻ dài nhất. Khi thẻ hết hạn, bạn nộp hồ sơ xin cấp thẻ mới theo cùng thủ tục; nên nộp trước khi thẻ cũ hết hạn để tránh rơi vào tình trạng quá hạn cư trú.
Điều kiện để được cấp thẻ tạm trú diện kết hôn
- Có hộ chiếu còn hạn và đang cư trú hợp pháp tại Việt Nam (nhập cảnh bằng thị thực hoặc giấy tờ phù hợp; trường hợp nhập cảnh bằng thị thực điện tử EV hoặc miễn thị thực, nên được tư vấn trước về khả năng chuyển đổi mục đích).
- Quan hệ hôn nhân hợp pháp, được chứng minh bằng giấy chứng nhận kết hôn do Việt Nam cấp, hoặc giấy kết hôn nước ngoài đã được hợp pháp hóa lãnh sự và ghi chú kết hôn tại cơ quan hộ tịch Việt Nam.
- Người bảo lãnh là vợ/chồng mang quốc tịch Việt Nam, có căn cước và nơi cư trú rõ ràng.
- Đã khai báo tạm trú tại nơi đang ở.
Hồ sơ cần chuẩn bị
- Văn bản đề nghị cấp thẻ tạm trú của người bảo lãnh là cá nhân (mẫu NA7) – do vợ/chồng người Việt đứng tên.
- Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú của người nước ngoài (mẫu NA8), dán ảnh.
- Hộ chiếu bản gốc của người nước ngoài (còn hạn đủ dài, có thị thực/dấu nhập cảnh hợp lệ).
- Ảnh chân dung cỡ 2×3 cm, phông nền trắng.
- Giấy chứng nhận kết hôn (bản sao chứng thực). Nếu kết hôn ở nước ngoài: bản đã hợp pháp hóa lãnh sự, kèm bản dịch công chứng và giấy xác nhận ghi chú kết hôn.
- Bản sao căn cước của người bảo lãnh.
- Giấy tờ chứng minh đã khai báo tạm trú của người nước ngoài.
Mẫu biểu và yêu cầu xác nhận có thể được cơ quan tiếp nhận cập nhật theo từng thời điểm, vì vậy nên kiểm tra lại trước khi nộp. Nếu giấy kết hôn được cấp ở nước ngoài, xem thêm dịch vụ hợp pháp hóa lãnh sự.
Hồ sơ cho con cái và người thân đi cùng
Con của công dân Việt Nam mang quốc tịch nước ngoài cũng thuộc diện TT và có thể được vợ/chồng người Việt bảo lãnh. Hồ sơ của con cần thêm giấy khai sinh (hợp pháp hóa và dịch công chứng nếu cấp ở nước ngoài) thể hiện quan hệ cha/mẹ – con với người bảo lãnh. Cha, mẹ của công dân Việt Nam cũng thuộc diện TT. Nếu gia đình có nhiều người cùng làm, nên nộp cùng lúc để đồng bộ thời hạn thẻ.
Nơi nộp, thời gian và lệ phí
- Nơi nộp: Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh/thành phố nơi người bảo lãnh cư trú. Tại TP.HCM có 3 điểm tiếp nhận: 196 Nguyễn Thị Minh Khai (phường Xuân Hòa), 17 đường N3 (phường Thủ Dầu Một) và 15 Trường Chinh (phường Bà Rịa) – xem Phòng Quản lý xuất nhập cảnh TP.HCM.
- Thời gian giải quyết: 5 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Lệ phí nhà nước: thẻ đến 2 năm USD 145; thẻ trên 2 đến 5 năm USD 155 (thẻ TT 3 năm áp dụng mức này).
Người ở TP.HCM, Bình Dương cũ hoặc Bà Rịa – Vũng Tàu cũ có thể tham khảo thêm bài dịch vụ làm thẻ tạm trú tại TP.HCM.
Lỗi thường gặp khiến hồ sơ bị trả
- Giấy kết hôn nước ngoài chưa hợp pháp hóa lãnh sự hoặc chưa ghi chú kết hôn tại Việt Nam.
- Thông tin họ tên, ngày sinh, số hộ chiếu không thống nhất giữa giấy kết hôn, hộ chiếu và tờ khai.
- Chưa khai báo tạm trú – hiện có thể khai trên hệ thống toàn quốc, xem hướng dẫn đăng ký tạm trú online.
- Thị thực đã hết hạn trước khi nộp – trường hợp này có thể bị xử phạt quá hạn theo Điều 21 Nghị định 282/2025/NĐ-CP (xem quá hạn visa phải làm sao). Nếu visa sắp hết, hãy gia hạn visa trước.
Sau nhiều năm sống cùng gia đình tại Việt Nam, vợ/chồng người Việt có thể cân nhắc thẻ thường trú cho người nước ngoài nếu đáp ứng điều kiện.
Dịch vụ thẻ tạm trú diện kết hôn của Info Travel
Info Travel hỗ trợ gia đình đa quốc gia làm thẻ tạm trú TT nhanh và đúng ngay từ lần nộp đầu:
- Kiểm tra miễn phí hộ chiếu, thị thực hiện tại và giấy kết hôn; tư vấn có cần hợp pháp hóa, ghi chú kết hôn hay không.
- Soạn mẫu NA7, NA8; hỗ trợ khai báo tạm trú; dịch thuật công chứng.
- Nộp hồ sơ, theo dõi và nhận thẻ thay bạn; xử lý cả trường hợp visa sắp hết hạn hoặc đã quá hạn.
- Nhắc lịch cấp thẻ mới khi thẻ sắp hết hạn.
Phí dịch vụ phụ thuộc vào tình trạng giấy tờ và thời gian cần có thẻ – vui lòng nhắn WhatsApp +84327828822 để được báo giá. Xem tổng quan tại dịch vụ thẻ tạm trú.
Câu hỏi thường gặp
Thẻ tạm trú TT cho vợ/chồng người Việt có thời hạn bao lâu?
Tối đa 3 năm và phải ngắn hơn thời hạn hộ chiếu ít nhất 30 ngày. Hết hạn thì làm thẻ mới theo cùng thủ tục.
Có thẻ TT thì có được đi làm không?
Thẻ TT chỉ là giấy tờ cư trú. Nếu đi làm cho doanh nghiệp tại Việt Nam, bạn vẫn phải có giấy phép lao động hoặc xác nhận miễn giấy phép lao động theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP – xem dịch vụ giấy phép lao động.
Kết hôn ở nước ngoài có làm được thẻ TT không?
Được, nhưng giấy kết hôn phải được hợp pháp hóa lãnh sự (hoặc thuộc diện miễn), dịch công chứng và ghi chú kết hôn tại cơ quan hộ tịch Việt Nam trước khi nộp.
Mất thẻ tạm trú thì làm sao?
Bạn cần trình báo và làm thủ tục cấp lại – xem cấp lại thẻ tạm trú cần chuẩn bị gì.
Info Travel – Giải pháp cho mọi vấn đề thị thực
📞 WhatsApp/Zalo: +84327828822 – Hotline: +84903782118
📍 Tòa nhà Tini, 152–154 Võ Văn Kiệt, Phường Bến Thành, TP. Hồ Chí Minh





