Luật xuất nhập cảnh người nước ngoài mới nhất 2026: tóm tắt & tư vấn

Luật xuất nhập cảnh người nước ngoài mới nhất năm 2026 là Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13, đã được sửa đổi bởi Luật 51/2019/QH14, Luật 23/2023/QH15 và một số luật năm 2025. Văn bản hợp nhất mới nhất là 62/VBHN-VPQH ngày 23/3/2026. Điểm chính: e-visa tối đa 90 ngày, miễn thị thực đơn phương 45 ngày, thẻ tạm trú tối đa 10 năm tùy diện. Info Travel tư vấn áp dụng luật cho từng trường hợp cụ thể – liên hệ WhatsApp +84327828822.

Luật xuất nhập cảnh người nước ngoài mới nhất 2026 gồm những văn bản nào?

  • Luật số 47/2014/QH13 (ngày 16/6/2014, hiệu lực 01/01/2015) – luật gốc.
  • Luật số 51/2019/QH14 (hiệu lực 01/7/2020) – bổ sung e-visa, chuyển đổi mục đích thị thực.
  • Luật số 23/2023/QH15 (hiệu lực 15/8/2023) – e-visa tối đa 90 ngày; miễn thị thực đơn phương 45 ngày. Xem bài Luật xuất nhập cảnh sửa đổi, bổ sung.
  • Luật số 118/2025/QH15 (sửa đổi một số luật về an ninh, trật tự) và Luật Tương trợ tư pháp về hình sự số 103/2025/QH15 – hiệu lực 01/7/2026.

Toàn văn cập nhật: văn bản hợp nhất 62/VBHN-VPQH ngày 23/3/2026. Công dân Việt Nam áp dụng luật riêng: Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam số 49/2019/QH14.

Cấu trúc luật xuất cảnh nhập cảnh

ChươngNội dungĐiều
IQuy định chung1–6a
IIThị thực, e-visa, miễn thị thực7–19a
IIINhập cảnh20–22
IVQuá cảnh23–26
VXuất cảnh, tạm hoãn xuất cảnh27–30
VICư trú: tạm trú (Mục 1) và thường trú (Mục 2)31–43
VIIQuyền, nghĩa vụ người nước ngoài và bên bảo lãnh44–45a
VIIITrách nhiệm cơ quan nhà nước, điều khoản thi hànhtừ 46

Thị thực: loại, thời hạn, e-visa và miễn thị thực

Luật nhập cảnh quy định thị thực một lần hoặc nhiều lần, mỗi ký hiệu gắn với một mục đích. Thời hạn tối đa (Điều 9):

  • SQ: tối đa 30 ngày; HN, DL, EV: tối đa 90 ngày; VR: tối đa 180 ngày.
  • DN1, DN2, DH, TT, NN1–NN3, ĐT4, PV1, PV2…: tối đa 01 năm.
  • LĐ1, LĐ2: tối đa 02 năm; ĐT3: tối đa 03 năm; LS, ĐT1, ĐT2: tối đa 05 năm.

Xem thêm các loại visa Việt Nam.

  • Thị thực điện tử (e-visa): tối đa 90 ngày, một lần hoặc nhiều lần, tự nộp trực tuyến; theo luật, kết quả trong 03 ngày làm việc.
  • Miễn thị thực đơn phương: tạm trú 45 ngày mỗi lần nhập cảnh; hộ chiếu còn hạn ít nhất 6 tháng.
  • Chuyển đổi mục đích thị thực: nguyên tắc không được chuyển, trừ một số trường hợp như nhà đầu tư, thân nhân người bảo lãnh, người có giấy phép lao động hoặc xác nhận miễn.

Lệ phí theo Thông tư 28/2026/TT-BTC (e-visa 25/50 USD) – xem lệ phí visa Việt Nam.

Quy định nhập cảnh mới nhất và điều kiện xuất cảnh

Điều kiện nhập cảnh (Điều 20): có hộ chiếu hoặc giấy tờ đi lại quốc tế còn hạn, có thị thực (trừ trường hợp được miễn) và không thuộc trường hợp chưa cho nhập cảnh. Điều 21 nêu các trường hợp chưa cho nhập cảnh như giả mạo hồ sơ, từng bị trục xuất chưa quá 03 năm, lý do dịch bệnh, an ninh.

Điều kiện xuất cảnh (Điều 27): có hộ chiếu còn giá trị, có chứng nhận tạm trú, thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú còn giá trị và không thuộc diện bị tạm hoãn xuất cảnh.

Tạm hoãn xuất cảnh (Điều 28–29): áp dụng khi liên quan vụ án, vụ việc, phải thi hành án, chưa nộp thuế, chưa nộp phạt hoặc vì lý do quốc phòng, an ninh; tối đa 03 năm, có thể gia hạn. Thủ tục hướng dẫn tại Thông tư 71/2026/TT-BCA. Xem tư vấn tạm hoãn xuất cảnh.

Cư trú: khai báo tạm trú, thẻ tạm trú, thường trú

  • Khai báo tạm trú (Điều 33): cơ sở lưu trú khai báo; phiếu giấy trong 12 giờ (vùng sâu vùng xa 24 giờ). Từ 21/5/2026 dùng chung hệ thống của Bộ Công an – xem hướng dẫn khai báo tạm trú online.
  • Gia hạn tạm trú (Điều 35): bên bảo lãnh đề nghị; giải quyết trong 05 ngày làm việc.
  • Thẻ tạm trú (Điều 36–38): bên bảo lãnh nộp hồ sơ, giải quyết trong 05 ngày làm việc. Tối đa: ĐT1, UĐ1, UĐ2 – 10 năm; NG3, LV1, LV2, LS, ĐT2, DH – 5 năm; NN1, NN2, ĐT3, TT – 3 năm; LĐ1, LĐ2, PV1 – 2 năm. Xem thẻ tạm trú cho người nước ngoài.
  • Thường trú (Điều 39–43): cho nhà khoa học, chuyên gia, người được cha mẹ, vợ chồng, con là công dân Việt Nam thường trú bảo lãnh (tạm trú liên tục từ 03 năm)…; cần chỗ ở hợp pháp, thu nhập ổn định; giải quyết tối đa 4 tháng.

Quyền và nghĩa vụ của người nước ngoài và bên bảo lãnh

Người nước ngoài được bảo hộ tính mạng, tài sản, được đi lại (trừ khu vực cấm); phải hoạt động đúng mục đích nhập cảnh, mang theo hộ chiếu và giấy tờ cư trú.

Cơ quan, tổ chức, cá nhân bảo lãnh phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan xuất nhập cảnh khi người nước ngoài còn giấy tờ nhưng không còn nhu cầu bảo lãnh (ví dụ nghỉ việc). Vi phạm có thể bị xử phạt theo Nghị định 282/2025/NĐ-CP (ví dụ quá hạn dưới 16 ngày: 500.000–2.000.000 đồng).

Nghị định hướng dẫn luật xuất nhập cảnh và văn bản liên quan

Văn bảnNội dungHiệu lực
VBHN 62/VBHN-VPQH (23/3/2026)Hợp nhất Luật 47/2014 và các luật sửa đổiVăn bản hợp nhất (để tra cứu)
Thông tư 70/2026/TT-BCASửa đổi TT 04/2015 (biểu mẫu NA1–NA17) và TT 31/2015 (hướng dẫn cấp thị thực, thẻ tạm trú, gia hạn)01/7/2026
Thông tư 71/2026/TT-BCAHướng dẫn tạm hoãn xuất cảnh, chưa cho nhập cảnh; thay TT 79/2020/TT-BCA10/7/2026
Thông tư 87/2026/TT-BCACách thức khai báo, tiếp nhận thông tin tạm trú của người nước ngoài; thay TT 53/2016/TT-BCA24/7/2026
Thông tư 28/2026/TT-BTCLệ phí thị thực, thẻ tạm trú, thường trú…; thay TT 25/2021 và TT 62/202301/4/2026
Nghị định 282/2025/NĐ-CPXử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội (gồm vi phạm xuất nhập cảnh, cư trú)15/12/2025
Nghị quyết 127/NQ-CP (14/8/2023), Nghị quyết 389/NQ-CP (02/12/2025)Áp dụng e-visa cho công dân các nước; danh sách và bổ sung cửa khẩu nhập cảnh bằng e-visaTheo từng nghị quyết
Nghị quyết 44/NQ-CP và 229/NQ-CP (2025)Miễn thị thực đơn phương 45 ngày cho công dân 24 nướcĐến 14/3/2028 và 14/8/2028

Biểu mẫu mới theo Thông tư 70/2026 được tổng hợp tại bài biểu mẫu mới Thông tư 70/2026/TT-BCA. Để nộp hồ sơ hoặc tra cứu trực tuyến, hãy dùng đúng các cổng thông tin xuất nhập cảnh chính thức.

Info Travel tư vấn áp dụng luật xuất nhập cảnh cho từng trường hợp

Mỗi hồ sơ có mục đích, bên bảo lãnh khác nhau. Info Travel hỗ trợ:

  • Xác định diện thị thực, thẻ tạm trú, thường trú phù hợp với mục đích thực tế.
  • Kiểm tra khả năng chuyển đổi mục đích, gia hạn, cấp thẻ tạm trú theo quy định mới nhất.
  • Chuẩn bị hồ sơ theo biểu mẫu Thông tư 70/2026, hướng dẫn khai báo tạm trú.
  • Tư vấn hướng xử lý hợp pháp khi quá hạn tạm trú hoặc bị tạm hoãn xuất cảnh.

Phí dịch vụ báo theo từng hồ sơ qua WhatsApp/Zalo +84327828822.

Câu hỏi thường gặp về luật nhập cảnh Việt Nam

Luật xuất nhập cảnh người nước ngoài hiện hành là luật nào?

Luật 47/2014/QH13 (đã sửa đổi 2019, 2023, 2025); bản hợp nhất mới nhất 62/VBHN-VPQH ngày 23/3/2026.

E-visa Việt Nam có thời hạn bao lâu?

Tối đa 90 ngày, nhập cảnh một lần hoặc nhiều lần. Lệ phí nhà nước 25 USD (một lần) hoặc 50 USD (nhiều lần).

Có được đổi từ visa du lịch sang visa lao động không?

Chỉ trong trường hợp luật cho phép, ví dụ đã có giấy phép lao động hoặc xác nhận miễn.

Thẻ tạm trú tối đa bao nhiêu năm?

Từ 2 đến 10 năm tùy ký hiệu, và luôn ngắn hơn hạn hộ chiếu ít nhất 30 ngày.


Info Travel – Giải pháp cho mọi vấn đề thị thực

📞 WhatsApp/Zalo: +84327828822 – Hotline: +84903782118

📍 Tòa nhà Tini, 152–154 Võ Văn Kiệt, Phường Bến Thành, TP. Hồ Chí Minh

Bài viết liên quan
All in one