Visa Việt Nam có hơn 20 loại, mỗi loại có ký hiệu riêng theo mục đích nhập cảnh (Điều 8 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam). Phổ biến nhất: DL (du lịch, tối đa 90 ngày), EV (thị thực điện tử, tối đa 90 ngày), DN1/DN2 (làm việc với doanh nghiệp, tối đa 12 tháng), LĐ1/LĐ2 (lao động, tối đa 2 năm), ĐT1–ĐT4 (đầu tư, 12 tháng đến 5 năm), TT (thăm thân, tối đa 12 tháng), DH (học tập, tối đa 12 tháng). Từ 2026 có thêm ký hiệu UĐ1, UĐ2 theo Luật 118/2025/QH15. Chọn đúng ký hiệu quyết định bạn được ở bao lâu, có làm được thẻ tạm trú hay không.
Mục lục
- Bảng các loại visa Việt Nam và thời hạn tối đa
- Các loại visa phổ biến nhất
- Chọn loại visa nào?
- Lưu ý về thời hạn visa
- Câu hỏi thường gặp
Bảng các loại visa Việt Nam và thời hạn tối đa
| Ký hiệu | Đối tượng, mục đích | Thời hạn tối đa |
|---|---|---|
| NG1–NG4 | Ngoại giao, công vụ: đoàn cấp cao, thành viên cơ quan đại diện, tổ chức quốc tế và thân nhân | 12 tháng |
| LV1, LV2 | Làm việc với cơ quan nhà nước (LV1), tổ chức chính trị – xã hội, hội (LV2) | 12 tháng |
| LS | Luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam | 5 năm |
| ĐT1 | Nhà đầu tư góp vốn từ 100 tỷ đồng | 5 năm |
| ĐT2 | Nhà đầu tư góp vốn 50 đến dưới 100 tỷ đồng | 5 năm |
| ĐT3 | Nhà đầu tư góp vốn 3 đến dưới 50 tỷ đồng | 3 năm |
| ĐT4 | Nhà đầu tư góp vốn dưới 3 tỷ đồng | 12 tháng |
| DN1, DN2 | Làm việc với doanh nghiệp (DN1); chào bán dịch vụ, lập hiện diện thương mại theo điều ước (DN2) | 12 tháng |
| NN1–NN3 | Trưởng văn phòng đại diện, dự án tổ chức quốc tế, phi chính phủ (NN1, NN2); làm việc tại văn phòng đại diện, chi nhánh thương nhân nước ngoài (NN3) | 12 tháng |
| DH | Thực tập, học tập | 12 tháng |
| HN | Dự hội nghị, hội thảo | 90 ngày |
| PV1, PV2 | Phóng viên thường trú (PV1), phóng viên ngắn hạn (PV2) | 12 tháng |
| LĐ1 | Lao động có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động | 2 năm |
| LĐ2 | Lao động thuộc diện phải có giấy phép lao động | 2 năm |
| DL | Du lịch | 90 ngày |
| TT | Vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người mang visa LV, LS, ĐT1–ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ; cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam | 12 tháng |
| VR | Thăm người thân hoặc mục đích khác | 180 ngày |
| SQ | Trường hợp đặc biệt theo luật | 30 ngày |
| EV | Thị thực điện tử | 90 ngày |
| UĐ1, UĐ2 | Nhân lực công nghệ số chất lượng cao và trường hợp ưu đãi (UĐ1); vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người mang UĐ1 (UĐ2) – mới theo Luật 118/2025/QH15 | 5 năm |
Các loại visa phổ biến nhất
- Visa du lịch DL và e-visa EV: tối đa 90 ngày; không được dùng để đi làm. Xem e-visa Việt Nam là gì.
- Visa doanh nghiệp DN1, DN2: họp, khảo sát thị trường, lắp đặt, bảo hành thiết bị; không thay giấy phép lao động. Xem công văn nhập cảnh DN.
- Visa lao động LĐ1, LĐ2: gắn với giấy phép lao động hoặc xác nhận miễn. Xem công văn nhập cảnh LĐ.
- Visa đầu tư ĐT1–ĐT4: thời hạn theo vốn góp. Xem công văn nhập cảnh ĐT.
- Visa thăm thân TT: cho vợ, chồng, con, cha, mẹ. Xem công văn nhập cảnh TT.
- Visa học tập DH: xem visa du học DH.
Chọn loại visa nào?
| Mục đích | Ký hiệu nên xin |
|---|---|
| Du lịch dưới 90 ngày | EV hoặc DL (hoặc miễn thị thực nếu thuộc danh sách miễn thị thực) |
| Gặp đối tác, công tác ngắn | DN1 |
| Làm việc lâu dài | LĐ1/LĐ2, sau đó làm thẻ tạm trú |
| Góp vốn, thành lập công ty | ĐT1–ĐT4 |
| Vợ, chồng, con của người Việt hoặc người nước ngoài đang làm việc | TT |
Nếu đã vào bằng sai loại visa, xem chuyển đổi mục đích visa.
Lưu ý về thời hạn visa
- Thời hạn visa phải ngắn hơn thời hạn hộ chiếu ít nhất 30 ngày.
- Visa hết hạn được xem xét cấp visa mới; ở quá hạn sẽ bị phạt.
- Lệ phí theo số lần nhập cảnh và thời hạn: xem lệ phí visa Việt Nam 2026 và visa 3 tháng, 1 năm.
Câu hỏi thường gặp về các loại visa Việt Nam
Visa DN và visa LĐ khác nhau thế nào?
DN để làm việc với doanh nghiệp ngắn hạn (tối đa 12 tháng), không phải đi làm thuê. LĐ dành cho người lao động có giấy phép lao động hoặc xác nhận miễn, tối đa 2 năm.
Loại visa nào được làm thẻ tạm trú?
Các ký hiệu như LV, LS, ĐT, NN, DH, PV, LĐ, TT (và UĐ) được xét cấp thẻ tạm trú; DL, EV, DN thì không.
Visa du lịch có được đi làm không?
Không. Muốn làm việc phải có giấy phép lao động và visa LĐ.
Cần tư vấn chọn đúng loại visa?
Gọi Info Travel 0327 828 822 hoặc liên hệ để được tư vấn miễn phí.
Căn cứ: Điều 8, 9 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (hợp nhất 2023); Luật 118/2025/QH15.

