Thủ tục xin miễn giấy phép lao động là xin “giấy xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động” tại UBND cấp tỉnh (Sở Nội vụ), giải quyết trong 5 ngày làm việc, không thu phí. Hồ sơ nộp từ 60 ngày đến ít nhất 10 ngày trước ngày dự kiến làm việc, gồm văn bản đề nghị của người sử dụng lao động, hộ chiếu và giấy tờ chứng minh thuộc diện miễn. Một số trường hợp (kết hôn với người Việt Nam, nhà đầu tư góp vốn từ 3 tỷ đồng, làm việc dưới 90 ngày/năm…) chỉ cần thông báo trước ít nhất 3 ngày làm việc, không cần xin xác nhận.
Bài viết cập nhật tháng 10/2026 theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP (hiệu lực 07/8/2025), thay thế Nghị định 152/2020/NĐ-CP và Nghị định 70/2023/NĐ-CP.
Mục lục
- Khi nào xin xác nhận, khi nào chỉ thông báo?
- Hồ sơ xin xác nhận miễn giấy phép lao động
- Thủ tục 4 bước
- Gia hạn, cấp lại giấy xác nhận
- Câu hỏi thường gặp
Khi nào xin xác nhận, khi nào chỉ thông báo?
| Chỉ cần thông báo (trước ít nhất 3 ngày làm việc) | Phải xin giấy xác nhận không thuộc diện cấp GPLĐ |
|---|---|
| Chào bán dịch vụ dưới 3 tháng; xử lý sự cố kỹ thuật dưới 3 tháng; luật sư có giấy phép; kết hôn với người Việt Nam; nhà đầu tư góp vốn từ 3 tỷ đồng (TNHH, cổ phần); phóng viên; thân nhân cơ quan đại diện; người thành lập hiện diện thương mại; làm việc dưới 90 ngày/năm | Di chuyển nội bộ doanh nghiệp; sinh viên thực tập; giáo viên tại cơ sở giáo dục quốc tế theo diện ngoại giao; chuyên gia ODA; người làm việc trong lĩnh vực tài chính, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số được xác nhận; các trường hợp còn lại |
Danh sách 15 trường hợp miễn: các trường hợp được miễn giấy phép lao động.
Hồ sơ xin xác nhận miễn giấy phép lao động
- Văn bản đề nghị xác nhận của người sử dụng lao động (theo mẫu tại Nghị định 219/2025/NĐ-CP).
- Bản sao hộ chiếu còn hạn.
- Giấy tờ chứng minh thuộc diện không cấp giấy phép lao động (ví dụ: văn bản cử sang làm việc và xác nhận đã tuyển dụng 12 tháng với di chuyển nội bộ; thỏa thuận thực tập với sinh viên; văn bản xác nhận của bộ, ngành, UBND tỉnh với lĩnh vực ưu tiên).
- Giấy tờ khác theo yêu cầu của cơ quan tiếp nhận.
Giấy tờ nước ngoài phải hợp pháp hóa lãnh sự (trừ trường hợp được miễn) và dịch sang tiếng Việt có chứng thực.
Thủ tục 4 bước
- Xác định người lao động thuộc diện thông báo hay xin xác nhận.
- Chuẩn bị hồ sơ, hợp pháp hóa và dịch giấy tờ nước ngoài.
- Nộp hồ sơ từ 60 ngày đến ít nhất 10 ngày trước ngày dự kiến làm việc.
- Nhận giấy xác nhận sau 5 ngày làm việc; nếu từ chối, cơ quan trả lời bằng văn bản nêu lý do.
Nơi nộp: UBND cấp tỉnh nơi người lao động dự kiến làm việc (thực hiện qua Sở Nội vụ); nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công, trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh hoặc qua bưu chính.
Sau khi có giấy xác nhận, người lao động làm visa LĐ1 và thẻ tạm trú.
Gia hạn, cấp lại giấy xác nhận
- Giấy xác nhận có thời hạn tối đa 2 năm, được gia hạn 1 lần tối đa 2 năm; gia hạn giải quyết trong 5 ngày làm việc, nộp khi giấy còn hạn từ 10 đến 45 ngày.
- Cấp lại (mất, hỏng, thay đổi thông tin): 3 ngày làm việc.
Câu hỏi thường gặp
Xin xác nhận miễn giấy phép lao động mất bao lâu?
5 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ.
Có mất phí không?
Thủ tục xác nhận không thu lệ phí; chỉ phát sinh chi phí hợp pháp hóa, dịch thuật giấy tờ.
Người kết hôn với người Việt có phải xin xác nhận không?
Không, chỉ cần người sử dụng lao động thông báo trước ít nhất 3 ngày làm việc.
Cần làm giấy phép lao động nhanh, đúng luật?
Info Travel làm trọn gói giấy phép lao động, xác nhận miễn, gia hạn, kèm lý lịch tư pháp, khám sức khỏe, hợp pháp hóa và thẻ tạm trú. Gọi Zalo/WhatsApp: +84327828822 hoặc xem dịch vụ giấy phép lao động.
Căn cứ: Nghị định 219/2025/NĐ-CP; Bộ luật Lao động 2019 (Điều 154); Quyết định 346/QĐ-BNV năm 2026 công bố thủ tục hành chính.
Xem thêm các dịch vụ visa cho người nước ngoài của Info Travel, kèm thời gian xử lý và phí dịch vụ tham khảo.





