Công dân Trung Quốc mang hộ chiếu phổ thông không thuộc diện miễn thị thực đơn phương của Việt Nam, vì vậy cần xin visa trước khi nhập cảnh: e-visa tối đa 90 ngày (lệ phí nhà nước 25 USD một lần, 50 USD nhiều lần) cho du lịch, thăm thân ngắn ngày; visa theo công văn nhập cảnh DN, LĐ, ĐT, TT cho chuyên gia, kỹ thuật viên, nhà đầu tư và gia đình. Người ở lâu dài cần giấy phép lao động và thẻ tạm trú. Info Travel tư vấn và làm trọn gói visa, gia hạn, thẻ tạm trú cho người Trung Quốc và doanh nghiệp bảo lãnh – liên hệ WhatsApp +84327828822.
Người Trung Quốc vào Việt Nam cần visa gì?
Trung Quốc không có tên trong danh sách miễn thị thực song phương ASEAN và các nghị quyết miễn thị thực 45 ngày (Nghị quyết 44/NQ-CP, 229/NQ-CP). Vì vậy, người mang hộ chiếu phổ thông Trung Quốc cần có một trong các loại giấy tờ sau (xem thêm các loại visa Việt Nam):
| Mục đích | Giấy tờ phù hợp | Ghi chú |
|---|---|---|
| Du lịch, thăm thân ngắn ngày | E-visa | Tối đa 90 ngày, một hoặc nhiều lần |
| Làm việc với đối tác, lắp đặt máy móc | Visa DN1/DN2 qua công văn | Doanh nghiệp Việt Nam bảo lãnh |
| Làm việc dài hạn tại nhà máy, văn phòng | Visa LĐ1/LĐ2 + giấy phép lao động | Có thể chuyển sang thẻ tạm trú |
| Đầu tư, góp vốn | Visa ĐT1–ĐT4 | Theo mức vốn góp |
| Vợ/chồng, con đi theo | Visa TT | Bảo lãnh bởi người lao động/nhà đầu tư hoặc công dân Việt Nam |
Người nước ngoài nhập cảnh trực tiếp vào Phú Quốc từ nước thứ ba được miễn thị thực tối đa 30 ngày (hộ chiếu còn hạn ít nhất 45 ngày), nhưng chỉ trong phạm vi đảo. Hộ chiếu đặc khu Hồng Kông, Ma Cao, cũng như giấy tờ đi lại vùng biên giới theo thỏa thuận song phương, có quy định riêng – nên kiểm tra lại với cơ quan xuất nhập cảnh trước chuyến đi.
E-visa cho người Trung Quốc: lưu ý khi khai
E-visa được cấp cho công dân mọi quốc gia từ 15/8/2023, lệ phí nhà nước 25 USD (một lần) hoặc 50 USD (nhiều lần) theo Thông tư 28/2026/TT-BTC. Với khách Trung Quốc, một số điểm cần chú ý:
- Họ tên khai bằng chữ Latin đúng như dòng phiên âm trên hộ chiếu, không dùng chữ Hán, không đảo thứ tự họ – tên.
- Ảnh chân dung nền trắng, rõ mặt; ảnh trang hộ chiếu đủ bốn góc, không lóa.
- Khai đúng cửa khẩu dự kiến nhập cảnh. Nếu đi đường bộ, kiểm tra cửa khẩu đó có trong danh sách cửa khẩu nhập cảnh bằng e-visa hay không.
- Không dùng e-visa du lịch để làm việc tại nhà máy, công trường – trường hợp này cần visa LĐ và giấy phép lao động.
Hướng dẫn từng bước có tại bài quy trình xin e-visa Việt Nam.
Chuyên gia, kỹ thuật viên Trung Quốc: công văn nhập cảnh và giấy phép lao động
Nhiều doanh nghiệp tại Việt Nam, đặc biệt trong các khu công nghiệp ở miền Bắc và khu vực TP.HCM (bao gồm Bình Dương cũ sau sáp nhập tỉnh từ 1/7/2025), tiếp nhận kỹ sư, quản lý và thợ kỹ thuật từ Trung Quốc. Quy trình chuẩn thường là:
- Doanh nghiệp đăng ký mẫu dấu, chữ ký với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh (nếu chưa có).
- Doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp công văn nhập cảnh theo mẫu mới của Thông tư 70/2026/TT-BCA (áp dụng từ 1/7/2026).
- Người lao động nhận visa tại cơ quan đại diện Việt Nam ở Trung Quốc ghi trong công văn, hoặc tại sân bay quốc tế nếu công văn cho phép.
- Làm giấy phép lao động theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP, sau đó xin thẻ tạm trú nếu đủ điều kiện.
Giấy tờ bằng tiếng Trung (bằng cấp, xác nhận kinh nghiệm, lý lịch tư pháp, giấy kết hôn, khai sinh) thường phải hợp pháp hóa lãnh sự và dịch công chứng sang tiếng Việt trước khi nộp. Làm việc khi chưa có giấy phép lao động có thể bị xử phạt cả người lao động lẫn doanh nghiệp.
Gia hạn, thẻ tạm trú và quá hạn
- Gia hạn tạm trú: lệ phí 10 USD/lần, phụ thuộc loại visa và đơn vị bảo lãnh. Nếu không đủ điều kiện gia hạn, khách có thể xuất cảnh và xin visa mới cho lần nhập cảnh sau (visa run) – miễn là không để quá hạn.
- Thẻ tạm trú: 145 USD (đến 2 năm), 155 USD (trên 2–5 năm), 165 USD (trên 5–10 năm). Phù hợp với người làm việc liên tục trên một năm. Xem dịch vụ thẻ tạm trú cho người nước ngoài.
- Khai báo tạm trú: nơi lưu trú phải khai báo cho người nước ngoài; từ 21/5/2026 có thể khai trực tuyến.
- Quá hạn: phạt theo Điều 21 Nghị định 282/2025/NĐ-CP, dưới 16 ngày từ 0,5–2 triệu đồng và tăng dần theo số ngày.
Cơ quan đại diện Trung Quốc tại Việt Nam
Khi cần cấp lại hộ chiếu hoặc các thủ tục lãnh sự, công dân Trung Quốc liên hệ Đại sứ quán Trung Quốc tại Hà Nội, Tổng Lãnh sự quán tại TP.HCM hoặc Tổng Lãnh sự quán tại Đà Nẵng tùy khu vực cư trú. Visa Việt Nam do cơ quan Việt Nam cấp; ở chiều ngược lại, Đại sứ quán Việt Nam tại Bắc Kinh và các cơ quan đại diện khác của Việt Nam tại Trung Quốc tiếp nhận hồ sơ xin visa nộp từ phía Trung Quốc.
Dịch vụ visa cho người Trung Quốc của Info Travel
- Tư vấn chọn đúng loại visa theo mục đích (du lịch, công tác, lao động, đầu tư, thăm thân).
- Kiểm tra hồ sơ e-visa, phiên âm tên, ảnh và cửa khẩu trước khi nộp.
- Làm công văn nhập cảnh cho doanh nghiệp tiếp nhận nhiều lao động cùng lúc, theo dõi kết quả.
- Phối hợp làm giấy phép lao động, hợp pháp hóa và dịch thuật giấy tờ, thẻ tạm trú, gia hạn.
- Xử lý trường hợp gấp (visa khẩn) và dịch vụ đón Fast Track tại sân bay cho quản lý, chuyên gia.
Phí dịch vụ tùy số lượng hồ sơ và thời gian yêu cầu – nhắn WhatsApp +84327828822 để được báo giá.
Câu hỏi thường gặp
Doanh nghiệp cần đưa 20 kỹ thuật viên sang lắp máy trong 2 tháng, nên chọn visa gì?
Thường là visa DN theo công văn của doanh nghiệp bảo lãnh; nếu thời gian làm việc dài hơn hoặc thuộc diện phải có giấy phép lao động, cần tính đến visa LĐ. Nên nộp hồ sơ theo một danh sách thống nhất.
Đang có e-visa có chuyển sang visa lao động được không?
Có thể xem xét chuyển đổi mục đích nếu có doanh nghiệp bảo lãnh và đủ điều kiện theo quy định hiện hành; nên kiểm tra trước với cơ quan tiếp nhận.
Mất hộ chiếu Trung Quốc khi đang ở Việt Nam phải làm gì?
Báo mất với công an nơi xảy ra, xin cấp hộ chiếu/giấy thông hành mới tại cơ quan đại diện Trung Quốc, rồi làm thủ tục visa cho hộ chiếu mới. Xem dịch vụ hỗ trợ người nước ngoài mất hộ chiếu.
Info Travel – Giải pháp cho mọi vấn đề thị thực
📞 WhatsApp/Zalo: +84327828822 – Hotline: +84903782118
📍 Tòa nhà Tini, 152–154 Võ Văn Kiệt, Phường Bến Thành, TP. Hồ Chí Minh





