Thủ tục bảo lãnh người nước ngoài vào Việt Nam: ai được bảo lãnh, hồ sơ 2026

Thủ tục bảo lãnh người nước ngoài vào Việt Nam là việc cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân tại Việt Nam đứng ra đề nghị Cục Quản lý xuất nhập cảnh duyệt nhân sự, cấp visa cho người nước ngoài. Doanh nghiệp bảo lãnh bằng mẫu NA2 (lần đầu phải đăng ký con dấu, chữ ký mẫu NA16 hoặc dùng tài khoản điện tử); cá nhân là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài có thẻ cư trú bảo lãnh người thân bằng mẫu NA3. Cục trả lời trong 5 ngày làm việc; sau đó người nước ngoài nhận visa tại sân bay hoặc Đại sứ quán. Người bảo lãnh chịu trách nhiệm quản lý người nước ngoài hoạt động đúng mục đích.

Mục lục

Ai được bảo lãnh người nước ngoài? (Điều 14)

  • Cơ quan, tổ chức: doanh nghiệp, văn phòng đại diện, trường học, cơ quan nhà nước… Việc mời, bảo lãnh phải phù hợp chức năng, nhiệm vụ của tổ chức.
  • Cá nhân: công dân Việt Nam; người nước ngoài có thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú tại Việt Nam (bảo lãnh thân nhân).

Khách du lịch không có đối tác tại Việt Nam có thể nhờ doanh nghiệp lữ hành hoặc công ty dịch vụ visa bảo lãnh, hoặc tự xin e-visa không cần bảo lãnh.

Doanh nghiệp bảo lãnh: hồ sơ và thủ tục

  1. Đăng ký lần đầu (khoản 2 Điều 16): nộp giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân (giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp…) và văn bản giới thiệu con dấu, chữ ký người có thẩm quyền (mẫu NA16). Chỉ nộp một lần, nộp lại khi đổi người đại diện, tên, địa chỉ, con dấu. Có thể đăng ký tài khoản điện tử doanh nghiệp để nộp trực tuyến.
  2. Văn bản đề nghị xét duyệt nhân sự, cấp visa (mẫu NA2): ghi thông tin người nước ngoài, mục đích, thời gian, nơi nhận visa. Xem hướng dẫn điền NA2.
  3. Giấy tờ theo mục đích: giấy phép lao động hoặc xác nhận miễn (visa LĐ), giấy chứng nhận đầu tư (ĐT), hợp đồng, thư mời (DN)…

Chi tiết từng diện: DN, LĐ, ĐT.

Cá nhân bảo lãnh người thân

  • Mẫu NA3: đơn bảo lãnh cho thân nhân là người nước ngoài nhập cảnh, có xác nhận theo quy định.
  • Giấy tờ chứng minh quan hệ: giấy khai sinh, giấy chứng nhận kết hôn (giấy tờ nước ngoài phải hợp pháp hóa và dịch công chứng).
  • Giấy tờ tùy thân của người bảo lãnh (căn cước hoặc thẻ cư trú).

Người được bảo lãnh thường nhận visa TT, sau đó có thể làm thẻ tạm trú TT. Xem thêm công văn nhập cảnh thăm thân.

Thời gian, nơi nộp, lệ phí

  • Nơi nộp: Cục Quản lý xuất nhập cảnh (Hà Nội, TP.HCM, Đà Nẵng) hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công Bộ Công an. Từ 01/7/2026 có thể nộp trực tiếp, qua bưu chính hoặc điện tử (Thông tư 70/2026/TT-BCA).
  • Thời gian: 5 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ (khoản 3 Điều 16). Cần gấp: dịch vụ visa khẩn.
  • Lệ phí visa: người nước ngoài nộp khi nhận visa: 25 USD (1 lần), 50–155 USD (nhiều lần). Xem lệ phí visa Việt Nam.

Trách nhiệm của người bảo lãnh (Điều 45)

  • Làm thủ tục mời, bảo lãnh đúng quy định.
  • Hướng dẫn người nước ngoài chấp hành pháp luật, tôn trọng phong tục Việt Nam.
  • Quản lý để người nước ngoài hoạt động đúng mục đích nhập cảnh; phối hợp với cơ quan chức năng giải quyết vấn đề phát sinh.
  • Thông báo bằng văn bản khi chấm dứt bảo lãnh hoặc người lao động nghỉ việc trước hạn, và nộp lại thẻ tạm trú.
  • Bảo đảm người nước ngoài được khai báo tạm trú; không khai báo có thể bị phạt (xem mức phạt không khai báo tạm trú).

Câu hỏi thường gặp về bảo lãnh người nước ngoài

Cá nhân có bảo lãnh bạn bè người nước ngoài được không?

Cá nhân chủ yếu bảo lãnh thân nhân (cha, mẹ, vợ, chồng, con…). Bạn bè nên đi bằng e-visa hoặc qua doanh nghiệp, công ty dịch vụ bảo lãnh.

Công ty mới thành lập có bảo lãnh được không?

Được, sau khi nộp hồ sơ pháp nhân và mẫu NA16 (hoặc có tài khoản điện tử).

Bảo lãnh mất bao lâu?

5 ngày làm việc kể từ khi Cục nhận đủ hồ sơ.

Người nước ngoài có thẻ tạm trú có bảo lãnh vợ, con được không?

Được, nếu thuộc diện được bảo lãnh thân nhân theo ký hiệu thẻ của mình (ví dụ LĐ, ĐT, DH…).

Cần làm hồ sơ bảo lãnh?

Info Travel soạn NA2, NA3, NA16, đăng ký tài khoản điện tử và nộp hồ sơ trọn gói. Gọi 0327 828 822 hoặc xem dịch vụ công văn nhập cảnh.

Căn cứ: Điều 14, 16, 45 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam; Thông tư 70/2026/TT-BCA.

View in English

Bài viết liên quan
All in one