Thẻ tạm trú cho người nước ngoài có thời hạn bao lâu? Cập nhật tối đa 10 năm

Thẻ tạm trú có thời hạn tối đa 5 năm với nhà đầu tư ĐT1–ĐT2, 3 năm với ĐT3 và thân nhân diện TT, 2 năm với người lao động LĐ1–LĐ2 — nhưng không dài hơn giấy phép lao động, hộ chiếu hoặc giấy chứng nhận đầu tư. Từ 01/7/2026, Thông tư 70/2026/TT-BCA nâng mức ghi trên tờ khai lên tối đa 10 năm cho diện ưu đãi. Khi hết hạn, thẻ không được gia hạn mà cấp thẻ mới, nên bắt đầu làm khoảng 30 ngày trước.

Bài này chỉ trả lời về thời hạn thẻ tạm trú. Hồ sơ và quy trình xem tại bài hướng dẫn tổng quan.

Theo quy định mới về thẻ tạm trú quy định tại Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam. Thì thẻ tạm trú có thời hạn từ 1 năm đến 10 năm tuỳ thuộc vào từng đối tượng cụ thể.

1. Thời hạn các loại thẻ tạm trú cho người nước ngoài theo quy định

Theo Điều 8 Luật 47/2014/QH2013 và Điều 8, 36, 38 Luật số 51/2019/QH14 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, quy định như sau:

1.1 Thẻ tạm trú loại LĐ1, LĐ2 và PV1 có thời hạn 2 năm

  • LĐ1: Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.”
  • LĐ2: Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động
  • PV1: Cấp cho phóng viên, báo chí thường trú tại Việt Nam.

1.2 Thẻ tạm trú loại NN1, NN2, ĐT3, TT có thời hạn 3 năm

  • NN1: Cấp cho người là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
  • NN2: Cấp cho người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.
  • ĐT3: Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 03 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng.
  • TT: Cấp cho người nước ngoài có người thân có thẻ tạm trú Việt Nam hoặc người có nguồn gốc Việt Nam hoặc người được người thân là công dân Việt Nam bảo lãnh. 

1.3 Thẻ tạm trú loại NG3, LV1, LV2, LS, ĐT2 và DH có thời hạn 5 năm

  • ĐT2: Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng hoặc đầu tư vào ngành, nghề khuyến khích đầu tư phát triển do Chính phủ quyết định.
  • NG3: Cấp cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ.
  • LV1: Cấp cho người vào làm việc với các ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
  • LV2: Cấp cho người vào làm việc với các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.
  • LS: Cấp cho luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam. Có giấy phép hành nghề do Bộ tư Pháp Việt Nam cấp
  • DH: Cấp cho người vào thực tập, học tập.

1.4 Thẻ tạm trú loại ĐT1 có thời 10 năm

  • ĐT1: Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam. Có vốn góp giá trị từ 100 tỷ đồng trở lên hoặc đầu tư vào ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư do Chính phủ quyết định.
Thẻ tạm trú có thời hạn từ 1 đến 10 năm
Thẻ tạm trú có thời hạn từ 1 đến 10 năm

2. Nộp hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú ở đâu?

Người nước ngoài nộp hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú ở Hà Nội và Tp. Hồ Chí Minh

2.1 Nộp hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú tại Hà Nội:

– Cục quản lý xuất nhập cảnh: 69 Mạc Thái Tổ, phường Yên Hòa, Hà Nội (Nộp được cho tất các các doanh nghiệp công ty, cá nhân từ Quảng Nam trở ra phía Bắc)

STT

CÁC TỈNH/THÀNH PHỐ NỘP THẺ TẠI HÀ NỘI

1Thành phố Hà Nội
2Thành phố Hải Phòng
3Thành phố Đà Nẵng
4Tỉnh Bắc Giang
5Tỉnh Bắc Kạn
6Tỉnh Bắc Ninh
7Tỉnh Cao Bằng
8Tỉnh Hòa Bình
9Tỉnh Hà Giang
10Tỉnh Hà Nam
11Tỉnh Hưng Yên
12Tỉnh Hải Dương
13Tỉnh Điện Biên
14Tỉnh Lai Châu
15Tỉnh Lạng Sơn
16Tỉnh Lào Cai
17Tỉnh Nam Định
18Tỉnh Phú Thọ
19Tỉnh Quảng Ninh
20Tỉnh Sơn La
21Tỉnh Thái Bình
22Tỉnh Thái Nguyên
23Tỉnh Tuyên Quang
24Tỉnh Vĩnh Phúc 
25Tỉnh Yên Bái
26Tỉnh Ninh Bình
27Tỉnh Hà Nam
28Tỉnh Thanh Hóa
29Tỉnh Nghệ An
30Tỉnh Hà Tĩnh
31Tỉnh Quảng Bình
32Tỉnh Quảng Trị
33Tỉnh Quảng Nam
34Tỉnh Thừa Thiên – Huế

 

2.2 Nộp hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú tại Tp. Hồ Chí Minh

Cục quản lý xuất nhập cảnh văn phòng phía Nam: Số 333 đường Nguyễn Trãi, Quận 1, TP HCM (Nộp được cho tất các các doanh nghiệp công ty, cá nhân tại các tỉnh phía Nam, Tây Nguyên, Nam Trung Bộ)

STT

CÁC TỈNH/THÀNH PHỐ NỘP THẺ TẠI TP. HỒ CHÍ MINH

1Thành phố Hồ Chí Minh
2Tỉnh An Giang
3Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
4Tỉnh Bạc Liêu
5Tỉnh Bến Tre
6Tỉnh Bình Dương
7Tỉnh Bình Định
8Tỉnh Bình Phước
9Tỉnh Bình Thuận
10Tỉnh Cà Mau
11Tỉnh Cần Thơ
12Tỉnh Gia Lai
13Tỉnh Hậu Giang
14Tỉnh Đắk Lắk
15Tỉnh Đắk Nông
16Tỉnh Đồng Nai
17Tỉnh Đồng Tháp
18Tỉnh Khánh Hòa
19Tỉnh Kiên Giang
20Tỉnh Kon Tum
21Tỉnh Long An
22Tỉnh Lâm Đồng
23Tỉnh Ninh Thuận
24Tỉnh Phú Yên
25Tỉnh Quảng Ngãi
26Tỉnh Sóc Trăng
27Tỉnh Tiền Giang
28Tỉnh Trà Vinh
29Tỉnh Tây Ninh
30Tỉnh Vĩnh Long

 

3. Lệ phí xin cấp thẻ tạm trú

Nộp lệ phí khi nộp hồ sơ tại nơi tiếp nhận hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú. Lệ phí xin cấp thẻ tạm trú có thể được nộp bằng tiền Việt hoặc USD. Không nhận các đồng tiền ngoại tệ khác hoặc thanh toán bằng thẻ, chuyển khoản, trực tuyến.

 

Lệ phí xin cấp thẻ tạm trúMức phí

Thẻ tạm trú có thời hạn từ 01 năm đến không quá 02 năm

145 USD
Thẻ tạm trú có thời hạn từ 02 năm đến không quá 05 năm và không quá 10 năm155 USD

4. Lời kết

Đây là những thông tin về thời hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài mà Info Travel đã cung cấp cho quý khách đang tìm hiểu về thời gian lưu trú tại Việt Nam dành cho người nước ngoài. 

Nếu quý khách hàng gặp khó khăn hoặc có bất kỳ thắc mắc nào trong quá trình xin cấp thẻ tạm trú, hãy liên hệ với Info Travel. Chúng tôi sẽ hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc, giúp quy trình xin thẻ tạm trú của quý khách diễn ra thuận lợi và nhanh chóng nhất. 


Bài viết tham khảo:


Info Travel – Giải pháp cho mọi vấn đề thị thực

📞Zalo/WhatsApp: +84327828822 – Hotline: +84903782118

📍Địa chỉ: Tòa nhà Tini, 152 – 154 Võ Văn Kiệt, Phường Bến Thành, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.

🌐Website: nhapcanhvietnam.com

✉️Email: congthongtinvisa@gmail.com

Thời hạn thẻ tạm trú theo từng ký hiệu

Ký hiệu thẻĐối tượngThời hạn tối đa
ĐT1, ĐT2Nhà đầu tư vốn lớn5 năm (có trường hợp tới 10 năm)
ĐT3Nhà đầu tư vốn trung bình3 năm
LĐ1, LĐ2Lao động có giấy phép lao động2 năm, theo thời hạn giấy phép lao động
TTVợ, chồng, con dưới 18 tuổi3 năm

Từ 01/7/2026, Thông tư 70/2026/TT-BCA điều chỉnh mức trần trên biểu mẫu từ 5 năm lên 10 năm để đồng bộ với luật sửa đổi, áp dụng cho nhà đầu tư và các trường hợp được ưu đãi.

Thẻ tạm trú hết hạn không được gia hạn mà phải làm thủ tục cấp thẻ mới — nên chuẩn bị hồ sơ trước khi hết hạn ít nhất 30 ngày.

Doanh nghiệp bảo lãnh chuyên gia, lao động nước ngoài có thể giao toàn bộ hồ sơ cho một công ty dịch vụ visa như Info Travel để theo dõi thời hạn visa, thẻ tạm trú và tránh bị phạt do quá hạn. Liên hệ Zalo/WhatsApp: +84327828822.

Bài viết liên quan
All in one