Lệ phí visa Việt Nam 2026: bảng mức thu mới nhất theo Thông tư 28/2026

Lệ phí visa Việt Nam năm 2026 được tính theo Thông tư 28/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính, có hiệu lực từ ngày 01/4/2026, thay thế Thông tư 25/2021/TT-BTC và Thông tư 62/2023/TT-BTC. Visa 1 lần có lệ phí 25 USD. Visa nhiều lần từ 50 USD đến 155 USD tùy thời hạn. Bài viết tổng hợp đầy đủ mức lệ phí visa, thẻ tạm trú, gia hạn tạm trú và giấy miễn thị thực cho người nước ngoài, kèm cách nộp và những khoản chi phí khác doanh nghiệp, người bảo lãnh cần biết.

Mục lục

Lệ phí visa Việt Nam là gì?

Lệ phí visa (lệ phí cấp thị thực) là khoản tiền người nước ngoài phải nộp cho cơ quan quản lý xuất nhập cảnh khi được cấp thị thực vào Việt Nam. Mức thu do Bộ Tài chính quy định thống nhất trên cả nước, không phụ thuộc vào việc người nước ngoài tự làm hay nhờ công ty dịch vụ.

Lệ phí visa Việt Nam được tính theo số lần nhập cảnh và thời hạn của thị thực, không tính theo quốc tịch hay mục đích nhập cảnh. Ví dụ: visa du lịch (DL) 1 lần và visa lao động (LĐ1) 1 lần đều có lệ phí 25 USD.

Bảng lệ phí visa Việt Nam 2026 mới nhất

Theo biểu mức thu ban hành kèm Thông tư 28/2026/TT-BTC, lệ phí cấp thị thực cho người nước ngoài như sau:

Loại thị thực Lệ phí
Thị thực có giá trị 1 lần 25 USD
Thị thực nhiều lần, thời hạn không quá 90 ngày 50 USD
Thị thực nhiều lần, thời hạn trên 90 ngày đến 180 ngày 95 USD
Thị thực nhiều lần, thời hạn trên 180 ngày đến 1 năm 135 USD
Thị thực nhiều lần, thời hạn trên 1 năm đến 2 năm 145 USD
Thị thực nhiều lần, thời hạn trên 2 năm đến 5 năm 155 USD
Thị thực cấp cho người dưới 14 tuổi (không phân biệt thời hạn) 25 USD
Chuyển ngang giá trị thị thực sang hộ chiếu mới 5 USD

Một số lưu ý khi áp dụng bảng lệ phí visa:

  • E-visa (thị thực điện tử) cũng là thị thực nên áp dụng cùng mức: 25 USD cho e-visa 1 lần và 50 USD cho e-visa nhiều lần (thời hạn tối đa 90 ngày). Xem thêm hướng dẫn xin e-visa Việt Nam.
  • Visa nhận tại cửa khẩu sân bay (theo công văn nhập cảnh): người nước ngoài nộp lệ phí dán visa trực tiếp tại quầy cấp thị thực ở sân bay, thường bằng tiền mặt.
  • Visa nhận tại Đại sứ quán, Lãnh sự quán Việt Nam ở nước ngoài thu theo biểu phí lãnh sự riêng, có thể khác bảng trên. Nên hỏi trước cơ quan đại diện nơi nhận visa.
  • Lệ phí được thu bằng USD hoặc quy đổi sang đồng Việt Nam theo tỷ giá tại thời điểm nộp.

Lệ phí thẻ tạm trú, gia hạn tạm trú, giấy miễn thị thực

Ngoài lệ phí visa, Thông tư 28/2026/TT-BTC cũng quy định lệ phí các giấy tờ cư trú khác của người nước ngoài:

Loại giấy tờ Lệ phí
Thẻ tạm trú thời hạn không quá 2 năm 145 USD
Thẻ tạm trú thời hạn trên 2 năm đến 5 năm 155 USD
Thẻ tạm trú thời hạn trên 5 năm đến 10 năm 165 USD
Gia hạn tạm trú (mỗi lần) 10 USD
Giấy miễn thị thực (cấp mới, cấp lại) 10 USD
Thẻ thường trú (cấp mới, cấp lại) 100 USD
Giấy phép vào khu vực cấm, khu vực biên giới 10 USD

Với người cần ở lại lâu dài, so sánh chi phí giữa gia hạn visa nhiều lần và làm thẻ tạm trú một lần thường cho thấy thẻ tạm trú tiết kiệm hơn khi thời gian ở trên 1 năm.

Nộp lệ phí visa ở đâu, bằng cách nào?

Cách nộp lệ phí visa Việt Nam phụ thuộc vào nơi nhận thị thực:

  1. E-visa: nộp trực tuyến bằng thẻ thanh toán khi gửi hồ sơ trên Cổng thông tin thị thực điện tử của Cục Quản lý xuất nhập cảnh.
  2. Visa dán tại sân bay: nộp tại quầy cấp thị thực ở cửa khẩu sau khi xuất trình công văn nhập cảnh, hộ chiếu và ảnh.
  3. Visa cấp tại Việt Nam (chuyển đổi mục đích, cấp mới, gia hạn): nộp tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh khi nhận kết quả, hoặc thanh toán trực tuyến nếu nộp qua Cổng dịch vụ công.
  4. Visa tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài: nộp theo hướng dẫn của Đại sứ quán, Lãnh sự quán.

Nếu không rõ nơi nộp hồ sơ sau khi sắp xếp lại đơn vị hành chính, xem bài nơi nộp hồ sơ visa, thẻ tạm trú sau sáp nhập tỉnh.

Đối tượng được miễn lệ phí, trường hợp được hoàn phí

Thông tư 28/2026/TT-BTC quy định một số trường hợp được miễn lệ phí, chủ yếu gồm: khách mời của Nhà nước, người được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, người vào Việt Nam làm công tác cứu trợ nhân đạo, và một số trường hợp vì lý do đối ngoại, an ninh. Người nước ngoài đi du lịch, làm việc, đầu tư, thăm thân thông thường không thuộc diện miễn lệ phí.

Về hoàn phí: trường hợp người nộp hồ sơ không đủ điều kiện được cấp giấy tờ thì được hoàn lại lệ phí đã nộp. Nếu người nộp tự từ chối nhận kết quả thì không được hoàn.

Lệ phí nhà nước khác phí dịch vụ thế nào?

Nhiều khách hàng nhầm lẫn giữa lệ phí visa và giá dịch vụ visa. Hai khoản này hoàn toàn khác nhau:

  • Lệ phí nhà nước: mức cố định theo Thông tư 28/2026/TT-BTC, nộp cho cơ quan xuất nhập cảnh, có biên lai.
  • Phí dịch vụ: chi phí công ty dịch vụ thu để tư vấn, soạn hồ sơ, bảo lãnh (với khách du lịch), nộp và theo dõi hồ sơ. Mức phí thay đổi theo loại visa, thời hạn, quốc tịch và độ gấp.

Ngoài ra có thể phát sinh chi phí dịch thuật công chứng, hợp pháp hóa lãnh sự, phí chuyển phát hoặc phụ phí xử lý khẩn. Bảng giá dịch vụ tham khảo của Info Travel xem tại bảng giá dịch vụ visa, thẻ tạm trú 2026. Nếu cần visa gấp, xem dịch vụ xin visa Việt Nam khẩn.

Câu hỏi thường gặp về lệ phí visa Việt Nam

Lệ phí visa Việt Nam 2026 có tăng so với trước không?

Các mức lệ phí visa chính (25 USD cho visa 1 lần, 50–155 USD cho visa nhiều lần) giữ nguyên so với quy định cũ. Điểm thay đổi là văn bản áp dụng: từ 01/4/2026 căn cứ là Thông tư 28/2026/TT-BTC thay cho Thông tư 25/2021/TT-BTC và Thông tư 62/2023/TT-BTC.

Lệ phí e-visa Việt Nam là bao nhiêu?

E-visa 1 lần: 25 USD. E-visa nhiều lần: 50 USD. E-visa có thời hạn tối đa 90 ngày.

Trẻ em có phải nộp lệ phí visa không?

Có. Thị thực cấp cho người dưới 14 tuổi có lệ phí 25 USD, không phân biệt thời hạn và số lần nhập cảnh.

Người được miễn thị thực có phải nộp lệ phí không?

Công dân các nước được miễn thị thực Việt Nam theo diện đơn phương hoặc song phương không phải nộp lệ phí visa khi nhập cảnh trong thời hạn được miễn. Riêng người xin giấy miễn thị thực (diện người gốc Việt và thân nhân) nộp lệ phí 10 USD.

Lệ phí visa có được hoàn lại nếu bị từ chối không?

Nếu hồ sơ không đủ điều kiện cấp, lệ phí được hoàn lại theo Thông tư 28/2026/TT-BTC. Phí dịch vụ của công ty dịch vụ được xử lý theo hợp đồng giữa hai bên.

Cần tư vấn chi phí làm visa cho người nước ngoài?

Info Travel hỗ trợ trọn gói e-visa, công văn nhập cảnh, gia hạn visa, thẻ tạm trú cho người nước ngoài trên toàn quốc. Gọi hotline 0327 828 822 hoặc liên hệ Info Travel để được báo giá chính xác theo hồ sơ.

Nguồn: Thông tư 28/2026/TT-BTC ngày 27/3/2026 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam (hiệu lực từ 01/4/2026).

View in English

Bài viết liên quan
All in one