Thẻ thường trú cho người nước ngoài – Tư vấn điều kiện, hồ sơ 2026

Thẻ thường trú cho phép người nước ngoài sinh sống lâu dài tại Việt Nam mà không cần thị thực hay thẻ tạm trú, định kỳ 10 năm cấp đổi một lần. Đối tượng chính gồm người có công, nhà khoa học/chuyên gia đang tạm trú và người được cha, mẹ, vợ, chồng, con là công dân Việt Nam thường trú bảo lãnh (đã tạm trú liên tục từ 3 năm trở lên). Hồ sơ nộp tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ trưởng Bộ Công an xem xét trong khoảng 4 tháng, lệ phí cấp thẻ USD 100. Info Travel tư vấn và chuẩn bị hồ sơ thường trú – liên hệ WhatsApp +84327828822.

Thẻ thường trú khác gì thẻ tạm trú?

Tiêu chíThẻ tạm trúThẻ thường trú
Thời hạnTùy ký hiệu, tối đa 10 năm (ĐT1); diện TT tối đa 3 nămCư trú không thời hạn, cấp đổi thẻ 10 năm/lần
Phụ thuộc người bảo lãnhCó (công ty, vợ/chồng…)Không phụ thuộc sau khi được cấp
Cơ quan quyết địnhPhòng/Cục Quản lý xuất nhập cảnhBộ trưởng Bộ Công an
Lệ phí nhà nướcUSD 145 – 165 tùy thời hạnUSD 100

Người chưa đủ điều kiện thường trú vẫn có thể cư trú dài hạn bằng thẻ tạm trú.

Ai được xét cho thường trú? (Điều 39 Luật Nhập cảnh)

Theo Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, người nước ngoài đang cư trú hợp pháp có thể được xét cho thường trú nếu thuộc một trong các trường hợp:

  1. Có công lao, đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam, được Nhà nước Việt Nam tặng huân chương hoặc danh hiệu vinh dự.
  2. Nhà khoa học, chuyên gia đang tạm trú tại Việt Nam.
  3. Được cha, mẹ, vợ, chồng, con là công dân Việt Nam đang thường trú tại Việt Nam bảo lãnh.
  4. Người không quốc tịch đã tạm trú liên tục tại Việt Nam từ năm 2000 trở về trước (thủ tục riêng).

Điều kiện kèm theo (Điều 40)

  • Có chỗ ở hợp pháp và thu nhập ổn định bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam.
  • Nhà khoa học, chuyên gia phải được thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực chuyên môn đề nghị.
  • Diện thân nhân bảo lãnh phải đã tạm trú tại Việt Nam liên tục từ 3 năm trở lên.

Thực tế, nhóm hồ sơ phổ biến nhất là người nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam. Thông thường họ cư trú bằng thẻ tạm trú diện kết hôn với người Việt trong nhiều năm, sau đó mới nộp hồ sơ thường trú. Việc chứng minh “tạm trú liên tục” dựa trên lịch sử thẻ tạm trú, khai báo tạm trú và dấu xuất nhập cảnh, vì vậy nên giữ đầy đủ giấy tờ cũ.

Hồ sơ xin thường trú

  1. Đơn xin thường trú (theo mẫu của Bộ Công an).
  2. Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp (hợp pháp hóa lãnh sự và dịch công chứng nếu cấp ở nước ngoài).
  3. Công hàm của cơ quan đại diện nước mà người đó là công dân đề nghị Việt Nam giải quyết cho người đó thường trú.
  4. Bản sao hộ chiếu.
  5. Giấy tờ chứng minh đủ điều kiện: chỗ ở hợp pháp, thu nhập ổn định; văn bản đề nghị của cơ quan quản lý (diện chuyên gia); giấy tờ chứng minh quan hệ gia đình và văn bản bảo lãnh của thân nhân (diện bảo lãnh).

Giấy tờ nước ngoài cần hợp pháp hóa lãnh sự (trừ trường hợp được miễn) và dịch thuật công chứng. Danh mục chi tiết và mẫu biểu có thể thay đổi, nên kiểm tra với cơ quan tiếp nhận trước khi nộp.

Nơi nộp, thời gian giải quyết và lệ phí

  • Nơi nộp: Cục Quản lý xuất nhập cảnh – Bộ Công an (theo quy định hiện hành; một số bước như nhận thẻ thực hiện tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh nơi xin thường trú). Tại TP.HCM xem Phòng Quản lý xuất nhập cảnh TP.HCM.
  • Thời gian: Bộ trưởng Bộ Công an xem xét, quyết định trong khoảng 4 tháng kể từ khi nhận đủ hồ sơ; trường hợp cần thẩm tra bổ sung có thể kéo dài thêm. Sau khi có thông báo chấp thuận, người nước ngoài đến nhận thẻ thường trú trong thời hạn quy định.
  • Lệ phí cấp thẻ thường trú: USD 100 (Thông tư 28/2026/TT-BTC, áp dụng từ 01/4/2026).

Trong thời gian chờ, bạn phải duy trì giấy tờ cư trú hợp lệ (thẻ tạm trú hoặc thị thực). Nếu thẻ tạm trú sắp hết hạn, hãy làm thẻ mới hoặc gia hạn visa để tránh quá hạn cư trú.

Cấp đổi thẻ thường trú 10 năm một lần

Thẻ thường trú không có “thời hạn cư trú”, nhưng định kỳ 10 năm một lần người nước ngoài phải đến Phòng Quản lý xuất nhập cảnh nơi thường trú để cấp đổi thẻ. Thẻ cũng được cấp lại khi bị mất, hỏng hoặc thay đổi thông tin (ví dụ đổi hộ chiếu, đổi quốc tịch). Người thường trú vẫn phải tuân thủ quy định về khai báo cư trú và có thể bị thu hồi thẻ trong một số trường hợp luật định – nên được tư vấn trước khi ra nước ngoài dài hạn.

Dịch vụ tư vấn thẻ thường trú của Info Travel

  • Đánh giá miễn phí khả năng đủ điều kiện dựa trên lịch sử cư trú, quan hệ gia đình và thu nhập.
  • Lập kế hoạch: duy trì thẻ tạm trú liên tục để đủ 3 năm, chuẩn bị giấy tờ từ nước ngoài.
  • Hỗ trợ lý lịch tư pháp, hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật, liên hệ đại sứ quán về công hàm.
  • Soạn và nộp hồ sơ, theo dõi tiến độ, hỗ trợ nhận thẻ và cấp đổi sau này.

Phí dịch vụ tùy từng hồ sơ – vui lòng nhắn WhatsApp +84327828822 để được báo giá.

Câu hỏi thường gặp

Kết hôn với người Việt bao lâu thì xin được thường trú?

Luật không tính theo số năm kết hôn mà yêu cầu người được bảo lãnh đã tạm trú liên tục tại Việt Nam từ 3 năm trở lên, có chỗ ở hợp pháp và thu nhập ổn định, và người bảo lãnh là công dân Việt Nam đang thường trú tại Việt Nam.

Lệ phí thẻ thường trú là bao nhiêu?

Lệ phí nhà nước là USD 100. Chưa bao gồm chi phí lý lịch tư pháp, hợp pháp hóa, dịch thuật.

Có thẻ thường trú có được làm việc không cần giấy phép lao động?

Quy định về giấy phép lao động áp dụng theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP; hãy kiểm tra trường hợp cụ thể của bạn tại bài quy định mới về giấy phép lao động hoặc liên hệ chúng tôi.

Thẻ thường trú có phải gia hạn không?

Không gia hạn như thẻ tạm trú, nhưng phải cấp đổi thẻ định kỳ 10 năm một lần.


Info Travel – Giải pháp cho mọi vấn đề thị thực

📞 WhatsApp/Zalo: +84327828822 – Hotline: +84903782118

📍 Tòa nhà Tini, 152–154 Võ Văn Kiệt, Phường Bến Thành, TP. Hồ Chí Minh

Bài viết liên quan
All in one